Tấm ốp than tre tráng gương
Tấm ốp than tre tráng gương đang trở thành vật liệu nội thất cao cấp được giới kiến trúc sư và chủ đầu tư săn đón nhờ hiệu ứng phản…
Để hiểu rõ lý do vì sao tấm ốp sợi than tre lại nhận được sự đánh giá cao từ giới kiến trúc sư và nhà thầu xây dựng, quý khách cần nắm rõ bản chất công nghệ và cấu trúc vật liệu của sản phẩm này.
Tấm ốp sợi than tre (hay còn gọi là tấm panel đa năng sợi than tre) là dòng vật liệu trang trí nội thất thế hệ mới, được sản xuất thông qua công nghệ ép đùn cao áp từ bột sợi than tre thiên nhiên kết hợp với hạt nhựa sinh thái cao cấp. Cốt tấm màu xám đen đặc trưng có mật độ nén cực cao, mang lại khả năng chịu lực, chống va đập và kháng nước tối ưu.
Sản phẩm hoàn thiện được liên kết chặt chẽ bởi 5 lớp thành phần chuyên biệt:
| Tiêu chí kỹ thuật | Tấm ốp sợi than tre | Gỗ nhựa PVC / Nẹp nhựa | Gỗ công nghiệp MDF/HDF | Đá tự nhiên / Kính |
| Kháng nước & ẩm mốc | Chống nước 100%, không ẩm mốc | Chống nước tốt, dễ biến dạng nhiệt | Dễ trương nở, mốc khi ngấm nước | Chống nước tốt, dễ đọng sương |
| Tính linh hoạt thi công | Phay rãnh, gấp góc 90°, uốn cong theo thiết kế | Không uốn cong hoặc phay gấp góc linh hoạt | Không thể uốn cong, chủ yếu ghép thẳng | Giòn, khó gia công cong |
| Trọng lượng bản thân | Nhẹ, khoảng 4,5-5,8 kg/m² | Trung bình, khoảng 6,0-7,5 kg/m² | Nặng, khoảng 9,0-12,0 kg/m² | Rất nặng, khoảng 20-45 kg/m² |
| An toàn sức khỏe | Đạt chuẩn E0 | Đạt chuẩn E1/E2 | Có thể chứa Formaldehyde ở mức cao hơn | Không phát thải Formaldehyde nhưng có nguy cơ vỡ/rơi |
Ví dụ thực tế: Đối với các bức tường bị ngấm nước nặng do nứt hộp kỹ thuật hoặc chân tường bị ẩm mốc kéo dài, nếu sử dụng gỗ MDF chỉ sau 6-8 tháng bề mặt sẽ bong rộp và mục nát. Ngược lại, khi thi công tấm ốp sợi than tre Panel Home, cốt tấm kháng nước tuyệt đối sẽ giữ nguyên phom dáng và màu sắc trong hơn 15 năm.
Quý khách hàng và chủ đầu tư cần nhận bộ mẫu thử (Sample Book) tấm ốp sợi than tre thực tế tận công trình? Hãy liên hệ ngay Hotline của Panel Home: 0901149298 để được gửi mẫu hoàn toàn miễn phí!
Sự đa dạng về mẫu mã bề mặt chính là ưu thế lớn giúp dòng sản phẩm này chinh phục đa dạng các phong cách kiến trúc từ Hiện đại, Tối giản (Minimalism) cho đến Tân cổ điển và Luxury.

Các mẫu tấm ốp sợi than tre đa dạng từ vân gỗ, vân đá đến tráng gương, kim loại và vân vải
Tái hiện sắc nét từng thớ gỗ tự nhiên như Gỗ Óc Chó (Walnut), Gỗ Sồi (Oak), Gỗ Hương. Bề mặt có hiệu ứng dập nổi sần nhẹ, tạo cảm giác chân thực như gỗ thật nhưng loại bỏ hoàn toàn nguy cơ mối mọt xông phá.
Mô phỏng hoàn hảo các dòng đá tự nhiên quý hiếm như đá Marble Calacatta, đá Volakas hay đá phiến Pandorani. Lớp màng PET siêu bóng giúp không gian trở nên mở rộng, phù hợp cho các mảng tường trang trí vách tivi hoặc sảnh đón.
Sử dụng công nghệ phủ tráng gương cao cấp với các gam màu như Gương bạc (Silver), Gương vàng (Gold), Gương xám khói (Grey Mirror). Độ phản chiếu ánh sáng cực sâu, nhẹ hơn kính gương 70% và hoàn toàn an toàn khi va đập.
Dòng bề mặt hiện đại tạo hiệu ứng ánh kim xước (Inox xước, Đồng xước) hoặc bề mặt mịn như vải đay, vải lanh cao cấp. Đây là lựa chọn hàng đầu cho các không gian chung cư cao cấp, phòng ngủ Master và showroom thời trang.
Một số mã màu được khách hàng ưa chuộng tại Panel Home:
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Nhờ khả năng phay rãnh, xử lý góc và tạo hình linh hoạt, tấm ốp sợi than tre Panel Home phù hợp với nhiều công trình từ nhà ở đến không gian thương mại.
Tấm ốp sợi than tre Panel Home có nhiều lựa chọn về màu sắc, họa tiết và bề mặt, đáp ứng từ nhu cầu trang trí nhà ở đến khách sạn, nhà hàng, showroom, văn phòng và các công trình thương mại. Mỗi dòng sản phẩm có mức giá khác nhau tùy mẫu bề mặt, quy cách và yêu cầu hoàn thiện.
Để quý khách dễ dàng dự toán ngân sách, dưới đây là bảng giá tấm ốp sợi than tre Panel Home được tổng hợp theo bảng báo giá sản phẩm, giúp chủ đầu tư có cơ sở tham khảo trước khi lựa chọn vật liệu.
| STT | Dòng sản phẩm | Quy cách | Giá tham khảo |
|---|---|---|---|
| 1 | Tấm ốp sợi than tre phủ phim PVC – VTT49 đến VTT66 | Khổ rộng 1.220 mm | 185.000 VNĐ/m² |
| 2 | Tấm ốp sợi than tre – VTT67 đến VTT69, VTT74 | Khổ rộng 1.220 mm | 220.000 VNĐ/m² |
| 3 | Tấm ốp sợi than tre – VTT70 đến VTT72, VTT74 | Khổ rộng 1.220 mm | 220.000 VNĐ/m² |
| 4 | Tấm ốp sợi than tre – VTT73, VTT75, sóng nước 03 | Khổ rộng 1.220 mm | 250.000 VNĐ/m² |
| 5 | Tấm ốp sợi than tre – sóng nước 01, sóng nước 02 | Khổ rộng 1.220 mm | 250.000 VNĐ/m² |
| 6 | Tấm ốp sợi than tre phim Karaoke – KA01 đến KA11 | Khổ rộng 1.220 mm | 280.000 VNĐ/m² |
| 7 | Tấm ốp sợi than tre đá Pandora PET liền vân – A, B, C, D | Khổ rộng 1.220 mm | 320.000 VNĐ/m² |
Các chiều dài tấm: 2.440 mm, 2.800 mm, 3.000 mm, 3.200 mm, 3.300 mm, 3.400 mm, 3.500 mm, 3.600 mm và 3.800 mm.
Với hệ mẫu đa dạng, quý khách có thể lựa chọn tấm ốp sợi than tre vân gỗ, vân đá, sóng nước, phim Karaoke hoặc Pandora PET liền vân tùy theo phong cách thiết kế và ngân sách của từng công trình.
Nếu muốn tạo điểm nhấn ấn tượng hơn cho không gian, tấm ốp sợi than tre phủ tráng gương kết hợp tranh in UV là lựa chọn phù hợp cho các mảng tường trang trí. Sản phẩm có thể ứng dụng tại phòng khách, sảnh lễ tân, khách sạn, nhà hàng, showroom và các không gian thương mại.
| STT | Loại tranh tráng gương 3D | Quy cách | Giá tham khảo |
|---|---|---|---|
| 8 | Tranh tráng gương 3D không khung bo viền | Kích thước có sẵn 800 × 1.200 mm | 310.000 VNĐ/m² |
| 9 | Tranh tráng gương 3D không khung bo viền | Sản xuất theo kích thước yêu cầu; tấm rộng 1.220 mm, dày 8 mm | 390.000 VNĐ/m² |
| 10 | Tranh tráng gương 3D có khung bo viền nhựa | Theo kích thước yêu cầu | 440.000 VNĐ/m² |
| 11 | Tranh tráng gương 3D có khung bo viền nhôm cao cấp | Theo kích thước yêu cầu | 550.000 VNĐ/m² |
Tùy yêu cầu thiết kế, quý khách có thể lựa chọn phương án không khung, khung nhựa hoặc khung nhôm cao cấp để phù hợp với phong cách tổng thể của công trình.
Bên cạnh vật liệu chính, hệ phụ kiện đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện các vị trí tiếp giáp, góc tường, mối nối và đường kết thúc. Panel Home cung cấp nhiều loại nẹp chuyên dụng cho tấm ốp sợi than tre với chiều dài tiêu chuẩn 3.000 mm.
| STT | Tên phụ kiện | Chiều dài | Giá tham khảo |
|---|---|---|---|
| 1 | Nẹp góc dương | 3.000 mm | 64.500 VNĐ/thanh |
| 2 | Nẹp góc âm | 3.000 mm | 71.500 VNĐ/thanh |
| 3 | Nẹp kết thúc | 3.000 mm | 68.000 VNĐ/thanh |
| 4 | Nẹp H5 không rãnh | 3.000 mm | 75.000 VNĐ/thanh |
| 5 | Nẹp H8 không rãnh | 3.000 mm | 71.500 VNĐ/thanh |
| 6 | Nẹp H có rãnh LED | 3.000 mm | 120.000 VNĐ/thanh |
| 7 | Nẹp chữ thập | 3.000 mm | 82.000 VNĐ/thanh |
Giá tấm ốp sợi than tre chỉ là một phần trong tổng chi phí hoàn thiện. Khi lập ngân sách, chủ đầu tư cần tính thêm phần hao hụt vật tư, nhân công, keo, nẹp hoàn thiện và vận chuyển.
Để dễ hình dung, dưới đây là ví dụ dự toán cho 40 m² vách trang trí, sử dụng tấm ốp sợi than tre phủ phim PVC, khổ 1.220 × 2.800 mm, thuộc nhóm sản phẩm có giá tham khảo 185.000 VNĐ/m².

Một tấm kích thước 1.220 × 2.800 mm có diện tích khoảng 3,42 m²/tấm. Với công trình 40 m², cần khoảng 12 tấm, tương đương khoảng 41 m² vật tư, đã tính một phần hao hụt cho quá trình cắt ghép.
| STT | Hạng mục | Khối lượng | Đơn giá tham khảo | Thành tiền |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Tấm ốp sợi than tre phủ phim PVC | 12 tấm ≈ 41 m² | 185.000 VNĐ/m² | 7.585.000 VNĐ |
| 2 | Nhân công lắp đặt | 40 m² | 180.000 VNĐ/m² | 7.200.000 VNĐ |
| 3 | Keo PUR và băng keo xốp | 25 tuýp/cuộn | 75.000 VNĐ | 1.875.000 VNĐ |
| 4 | Nẹp hoàn thiện | 10 thanh | 75.000 VNĐ/thanh | 750.000 VNĐ |
| 5 | Vận chuyển | 1 chuyến | 500.000 VNĐ | 500.000 VNĐ |
| Tổng chi phí dự kiến | 17.910.000 VNĐ |
Chi phí trung bình: khoảng 448.000 VNĐ/m² hoàn thiện.
Lưu ý: Đây là ví dụ dự toán để quý khách dễ hình dung cách tính chi phí. Đơn giá nhân công, keo, vận chuyển và phụ kiện trong ví dụ có thể thay đổi theo từng công trình. Giá tấm được tính theo mẫu 185.000 VNĐ/m² trong bảng báo giá tham khảo phía trên.
Không phải công trình 40 m² nào cũng có cùng một mức giá. Chẳng hạn, nếu chỉ ốp vách phẳng, khối lượng gia công ít thì chi phí thường dễ kiểm soát hơn. Ngược lại, các vị trí như cột tròn, góc 90°, vách cong, phay rãnh, tranh tráng gương 3D sẽ cần thêm công đoạn cắt, soi rãnh và xử lý hoàn thiện.
Ngoài ra, nếu mặt bằng chưa đủ phẳng hoặc cần làm thêm hệ khung, xử lý nền trước khi ốp thì ngân sách cũng sẽ tăng tương ứng.
Vì vậy, thay vì áp một mức giá cố định cho mọi công trình, Panel Home sẽ dựa trên diện tích, mẫu tấm, bản vẽ và hiện trạng thực tế để bóc tách khối lượng và báo giá phù hợp.
Quý khách đang cần tấm ốp sợi than tre cho nhà ở, showroom, khách sạn, nhà hàng hoặc công trình thương mại? Chỉ cần gửi diện tích, bản vẽ hoặc hình ảnh hiện trạng, Panel Home có thể tư vấn mẫu phù hợp và hỗ trợ bóc tách vật tư theo từng hạng mục.
Hotline Panel Home: 0901149298
Để đảm bảo công trình đạt tính thẩm mỹ tối đa, đường nối phẳng mịn và độ bền trên 15 năm, đội ngũ kỹ thuật Panel Home luôn tuân thủ nghiêm ngặt 6 bước thi công tiêu chuẩn:

Sử dụng máy bắn mực laser kiểm tra độ phẳng của tường. Tường dán tấm cần sạch bụi, khô ráo. Đối với tường bị ẩm mốc nặng hoặc lồi lõm trên 5mm, kỹ thuật viên sẽ thi công thêm một hệ khung xương sắt hộp hoặc tấm lót Plywood tạo độ phẳng trước khi dán.
Đo kích thước thực tế tường. Dùng máy cắt cầm tay có lưỡi cắt hợp kim mật độ răng dày (trên 80 răng) để cắt tấm ốp sợi than tre. Lưỡi cắt răng dày giúp vết cắt ngọt, không bị mẻ hay bong rộp lớp màng phim trang trí bề mặt.
Với góc tường vuông 90, thợ thi công dùng máy phay cầm tay lắp mũi phay chữ V 90. Thực hiện phay bỏ lớp cốt than tre phía sau, chỉ chừa lại khoảng 0.5mm cốt và lớp phim màng bề mặt để tiến hành gập góc mượt mà. Nếu uốn cột tròn, thợ sẽ phay các đường rãnh song song đều đặn đằng sau tấm.
Bôi keo Hotmelt PUR hoặc keo Silicone kết cấu lên mặt sau tấm ốp theo đường ziczac hoặc dạng đường sóng. Khoảng cách giữa các dải keo từ 15-20cm. Dán kèm các đoạn băng keo xốp 2 mặt để cố định tấm tạm thời trong lúc chờ keo PUR chết hoàn toàn.
Sập tấm ốp lên tường, dùng búa cao su vỗ đều nhẹ nhàng từ trung tâm ra các mép để keo trải đều. Kiểm tra độ thẳng đứng bằng máy laser. Nếu dán nối ghép giữa các tấm, tiến hành chèn nẹp T hoặc nẹp H vào khe nối.
Sau khi keo dán đã khô định hình hoàn toàn (khoảng 12 – 24 giờ), thợ thi công tiến hành lột bỏ lớp PE bảo vệ bề mặt. Lau chùi sạch vết keo thừa bằng khăn mềm ẩm và bàn giao cho chủ đầu tư.
Trong quá trình lắp đặt, nếu tay nghề thợ chưa cao hoặc xử lý sai kỹ thuật có thể dẫn tới những lỗi sau:
| Hiện tượng lỗi kỹ thuật | Nguyên nhân cốt lõi | Giải pháp khắc phục từ Panel Home |
| Bề mặt vách bị lồi lõm, gợn sóng | Tường thô lồi lõm nhưng dán trực tiếp không làm khung lót | Khảo sát kỹ mặt bằng, thi công hệ khung Plywood/sắt hộp tạo độ phẳng trước khi dán. |
| Mẻ viền lớp phim trang trí | Sử dụng sai lưỡi cắt (lưỡi gỗ thô) hoặc đè máy quá mạnh | Bắt buộc dùng lưỡi cắt hợp kim chuyên dụng mật độ răng dày (>80 răng) và cắt đều tay. |
| Góc gấp 90 bị nứt hoặc vỡ cốt | Phay rãnh V quá nông hoặc mũi phay góc bị mòn | Căn chỉnh độ sâu mũi phay chữ V chính xác, chừa lại 0.5mm cốt và lớp phim màng. |
| Tấm ốp bị bong tróc sau vài tháng | Dùng sai loại keo dán (dùng keo sữa) hoặc dán trên tường ẩm | Sử dụng keo dán PUR/Silicone kết cấu chịu nước kết hợp băng dính 2M định hình. |
| Trầy xước bề mặt màng phim | Bóc lớp PE bảo vệ quá sớm trong khi công trình còn bụi đục | Chỉ bóc lớp màng PE bảo vệ ở bước vệ sinh cuối cùng trước khi nghiệm thu bàn giao. |

Những lỗi thường gặp khi thi công tấm ốp sợi than tre và cách xử lý phù hợp
Hoàn toàn không. Khác với gỗ công nghiệp MDF/HDF chứa hàm lượng xenlulozo cao thu hút mối mọt, cốt tấm ốp sợi than tre được ép đùn từ bột than tre mịn nén cao áp kết hợp với hạt nhựa sinh thái. Cấu trúc này không tạo môi trường cho mối mọt sinh sống và kháng nước 100%, không bị nở hay mục nát dù ngâm trong nước.
Được, nhưng cần đúng kỹ thuật.
Tường ẩm nhẹ: Bề mặt được xử lý sạch, sau đó bơm keo PUR chuyên dụng chịu nước kết hợp băng dính 2M để dán trực tiếp.
Tường ẩm nặng, tường gạch thô chưa trát: Tuyệt đối không dán trực tiếp. Kỹ sư Panel Home sẽ cho dựng một hệ khung xương lót (Plywood chống ẩm hoặc sắt hộp mạ kẽm) tạo độ phẳng và ngắt ẩm hoàn toàn trước khi dán tấm.
Tấm ốp sợi than tre có thực sự phay gập được góc 90° và uốn cong cột tròn không?
Có, và đây là ưu điểm kỹ thuật vượt trội nhất của dòng vật liệu này. Nhờ đặc tính dẻo dai của cốt than tre, thợ thi công chỉ cần dùng máy phay cầm tay soi rãnh chữ V phía sau tấm (chừa lại 0,5 mm lớp màng phim bề mặt) là có thể gập góc 90° vuông vức mà không bị gãy. Đối với các vách vòm hay cột tròn, thợ sẽ phay các rãnh song song để uốn cong tấm ôm sát kết cấu mà không cần dùng nẹp nối.
Tuyệt đối không dùng keo sữa hay keo con chó thông thường. Bắt buộc phải sử dụng keo PUR nhập khẩu (Polyurethane) hoặc keo silicone kết cấu chuyên dụng. Keo PUR có khả năng giãn nở nhiệt tốt, bám dính cực mạnh trên cốt than tre và chịu được biên độ nhiệt từ -10°C đến 80°C mà không bị giòn, gãy hay nhả keo sau nhiều năm sử dụng.
Đạt tiêu chuẩn an toàn E0 (châu Âu). Cốt tấm làm từ bột than tre thiên nhiên và nhựa nguyên sinh, không sử dụng keo Ure-Formaldehyde giá rẻ như các dòng gỗ ép công nghiệp kém chất lượng. Ngoài ra, thành phần than tre xốp hạt mịn trong lõi còn có đặc tính hỗ trợ khử mùi nhựa mới và hấp thụ bớt các khí độc hại trong không gian nội thất.
Giữa hàng trăm đơn vị cung cấp trên thị trường, Panel Home khẳng định vị thế thương hiệu dẫn đầu trong phân phối và thi công hoàn thiện tấm ốp sợi than tre nhờ đáp ứng trọn vẹn các tiêu chuẩn khắt khe:
Nâng tầm không gian sống và đẳng cấp công trình của quý khách ngay hôm nay cùng Panel Home! Đăng ký nhận tư vấn, catalog mẫu mới và báo giá ưu đãi dự án bằng cách liên hệ Hotline 0901149298
Panel Home hân hạnh được đồng hành cùng quý khách!
Tấm ốp than tre tráng gương đang trở thành vật liệu nội thất cao cấp được giới kiến trúc sư và chủ đầu tư săn đón nhờ hiệu ứng phản…
Vách panel cách âm là giải pháp vách ngăn nhẹ, có khả năng hạn chế truyền âm và cách nhiệt, với các lựa chọn phổ biến như EPS, PU, Rockwool và Glasswool, phù hợp từ văn phòng, công trình dân dụng, phòng họp đến nhà xưởng, phòng máy và phòng sạch,.. Chi phí tham khảo dao động khoảng 165.000-720.000 đồng/m² tùy loại panel, độ dày, tỷ trọng lõi và độ dày tôn; tổng chi phí còn phụ thuộc phụ kiện, cửa, nhân công, vận chuyển và điều kiện thi công.
Trong ngành xây dựng hiện đại, các giải pháp vật liệu nhẹ, thi công nhanh và tiết kiệm năng lượng đang trở thành ưu tiên hàng đầu của các chủ…
Giá thi công vách panel trọn gói hiện nay dao động phổ biến từ 180.000 VNĐ/m² đến hơn 850.000 VNĐ/m², tùy thuộc vào chủng loại lõi cách nhiệt (EPS, PU/PIR,…
Bạn đang tìm kiếm giải pháp vật liệu tối ưu cho công trình của mình? Liên hệ ngay với Panel Home – chúng tôi sẵn sàng đồng hành và hiện thực hóa ý tưởng xây dựng của bạn.